So sánh Mitsubishi Xpander AT 2019 và Suzuki Ertiga GLX AT 2019

Mục lục [ Ẩn ]

Mẫu MPV 7 chỗ Suzuki Ertiga 2019 mới nhất của hãng xe Nhật Bản được trình làng tại Philippines, đang từng bước “phủ sóng” thị trường Đông Nam Á cạnh tranh trực tiếp với Mitsubishi Xpander2018.

Cùng nhập khẩu nguyên chiếc từ Philippines, liệu Ertiga có đủ khả năng xóa ngôi “doanh số” của Xpander tại thị trường Việt Nam?

Giá bán

Tại thị trường Việt Nam, Suzuki Ertiga rẻ hơn một bậc, khi bản cao nhất cho giá 549 triệu đồng, còn bản cao cấp nhất của Mitsubishi Xpander AT620 triệu đồng.

Nhìn về giá bán có thể thấy Ertiga hoàn toàn có thể cạnh tranh thị trường với Xpander tại Việt Nam, với mức giá rẻ hơn 71 triệu đồng, chắc chắn sẽ được người tiêu dùng cân nhắc kỹ càng khi lựa chọn Xpander hay Ertiga.

Để giúp bạn dễ dàng đưa ra quyết định hơn, hãy cùng chúng tôi so sánh kỹ lưỡng Mitsubishi Xpander AT và Suzuki Ertiga GLX AT (hai phiên bản xe cao nhất) về thông số kỹ thuật, ngoại hình, nội thất, động cơ, an toàn,…. ngay dưới đây nhé:

Xem thêm: So sánh Mitsubishi Xpander và Toyota Avanza

Thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật

Suzuki Ertiga GLX AT

Mitsubishi Xpander AT

Dài x Rộng x Cao (mm)

4.395 x 1.735 x 1.690

4.475 x 1.750 x 1.700

Chiều dài cơ sở (mm)

2.740

2.775

Khoảng sáng gầm xe (mm)

180

205

Số chỗ ngồi

7 chỗ

7 chỗ

Xuất xứ

Nhập khẩu từ Indonesia

Nhập khẩu từ Indonesia

Về kích thước tổng thể, số đo dài x rộng x cao của Suzuki Ertiga 2019 lần lượt là 4.395 x 1.735 x 1.690 (mm), chiều dài cơ sở 2.740 mm, khoảng sáng gầm xe 180 mm. Những số đo tương ứng của Mitsubishi Xpander là 4.475 x 1.750 x 1.700 (mm), chiều dài cơ sở 2.775 mm và khoảng sáng gầm xe 205 mm.

Dễ nhận thấy, tất cả các thông số kích thước của Mitsubishi Xpander đều nhỉnh hơn so với đối thủ Suzuki Ertiga. Điểu đó đồng nghĩa với Xpander Xpander có không gian nội thất rộng rãi và thỏa mái hơn. Bên cạnh đó, khoảng sáng gầm xe Xpander lớn hơn Ertiga, nên khả năng vượt chướng ngại vật của Mitsubishi Xpander cũng tốt hơn.

Tuy vậy, Ertiga lại nhẹ hơn với trọng tải 1.090 - 1.135 kg, còn Xpander là 1.240 kg, như vậy xét về góc độ này có thể thấy Ertiga vận hành nhẹ nhàng và linh hoạt hơn Xpander, tuy nhiên lại thiệt hơn về đồ "đầm" so với Xpander khi đi ở vận tốc cao. Bán kính vòng quay tối thiểu đều của hai xe đều ở mức 5,2 m.

So sánh thiết kế ngoại thất

Ngoại thất Suzuki Ertiga 2019 thế hệ mới lột xác rất nhiều so với thế hệ cũ, mang kiểu dáng hiện đại hơn, nhưng chưa thể so về độ phá cách khi so sánh với Mitsubishi Xpander.

suzuki eritga 2019mitsubishi xpander 2018

Suzuki Ertiga mang trong mình thiết kế đơn giản nhưng cũng không kém phần nổi bật với những đường nét góc cạnh trẻ trung, hiện đại khác hẳn so với bản tiền nhiệm.

Nhìn qua đầu Ertiga ấn tượng với cụm đèn pha Halogen Project hình thang, sử dụng lưới tản nhiệt hình lục giác hoàn toàn mới. Không chỉ vậy cản trước của xe cũng được làm lại theo một phong cách đậm chất thể thao khi sử dụng viền hình chữ C bao quanh khe hút gió ở chính giữa. 

suzuki ertiga 2019mitsubishi xpander

Nhìn sang phần ngoại thất của Mitsubishi Xpander AT có thể thấy Xpander nổi bật hơn với thiết kế khỏe khoắn, hầm hồ và đậm chất nam tính hơn. Mặt trước xe khỏe khắn với lưới tản nhiệt có các đường nằm ngang, đèn pha Clear Halogen, đèn định vị dạng LED. Đen đuôi và phanh chữ L tách dời, cụm đèn hậu tích hợp cùng công nghệ đèn LED.

suzuki ertiga 2019mitsubishi xpander

Một đặc điểm chung về ngoại hình của Mitsubishi Xpander và Suzuki Ertiga là phần thân của hai mẫu MPV này đều gây ấn tượng với những đường dập nổi rắn rỏi chạy dọc uyển chuyển.

suzuk ertiga 2019mitsubishi xpander

Suzuki Ertiga dùng mâm kích thước 15 inch, trong khi Mitsubishi Xpander dùng loại 16 inch 2 tông màu với thiết kế cũng ấn tượng hơn.

suzuki ertigamitsubishi xpander

Nội thất Xpander và Ertiga – xe nào mạnh hơn?

Một điểm chung giữa nội thất Xpander và Ertiga là khá đơn giản, đúng chuẩn của phân khúc xe 7 chỗ  mới giá rẻ.

Thông số kỹ thuật  

Suzuki Ertiga GLX

Mitsubishi Xpander AT

Chiều dài cơ sở (mm)

2740

2775

Vô lăng 3 chấu bọc da

Đáy phẳng, điều chỉnh gật gù

Điều chỉnh 4 hướng

Chất liệu ghế  

Nỉ

Nỉ cao cấp

Hàng ghế trước

Trượt và ngã

Ghế lái

Điều chỉnh độ cao

Chỉnh tay 6 hướng

Hàng ghế thứ 2

Trượt và ngả, gập 60:40

Gập 60:40

Hàng ghế thứ 3

Gập 50:50

Nhìn nhanh qua có thể thấy nội thất của Suzuki Eritga có tông màu tối mang lại cảm giác thể thao, mạnh mẽ, trong khi Xpander lại có tông màu sáng mang lại cảm giác sang và rộng hơn, nhưng nhược điểm của nó lại nhìn dễ cũ hơn.

suzuki ertiga 2019Mitsubishi Xpander 2019

Mở cánh của của Eritge GLX, bạn có thể nhận thấy được khoang nội thất của Eritge tuy đơn giản nhưng không kém phần thanh lịch. Còn không gian nội thất của Mitsubishi Xpander AT lại được đánh giá cao hơn đối thủ nhờ độ rộng rãi thoải mái. Một trong những điểm ấn tượng của nội thất Xpander chính là việc bố trí nhiều ngăn chứa đồ lớn – nhỏ, giúp người sử dụng thoải mái hơn.

Vô lăng của Eritige được thiết kế kiểu vát ngang viền bạc, còn Xpander sử dụng vô lăng lớn ốp nhựa đen. Nhưng khi nhìn vào vô lăng tích hợp nút bấm điều chỉnh nhanh, có thể thấy Suzuki Ertige thiếu đi tính năng nhận/từ chối cuộc gọi, ra lệnh giọng nói và quan trọng hơn là ga tự động Cruise Control.

suzuki ertiga 2019vô lăng mitsubishi xpander

Về thiết kế của bảng táp lô, Ertiga GLX ăn đứt Xpander AT nhờ cách tạo hình sống động. Tổng thể bố cục là những đường cong lượn sóng ốp gỗ bóng trên bền đen trọng tâm dồn về người lái. Trong khi đó, Xpander AT vẫn trung thành với kiểu thiết kế táp – lô thực dụng.

suzuki ertiga 2019mitsubishi xpander

Cả hai đều có chìa khóa thông minh với tính năng khóa cửa và khởi động bằng nút bấm Start Stop Engine.

suzuki ertiga 2019chìa khóa mitsubishi xpander

Cần số đều có thêm cấp số 2 và L (Low) dùng trong trường hợp muốn đi cấp số thấp, bên cạnh đó là nút Over Drive ở bên trái cần số. Ertiga nhỉnh hơn về hộc đựng cốc phía trước có khả năng làm mát bằng gió.

suzuki ertiga 2019mitsubishi xpander

Cả Suzuki Ertiga GLX và Mitsubishi Xpander AT đều được trang bị 3 hàng ghế, đủ chỗ cho 7 hành khách, có thể gập gọn để gia tăng không gian chứa đồ.

Hàng ghế thứ 2 gập tỷ lệ 60:40, hàng ghế thứ 3 gập 50:50. Vật liệu bọc ghế ở hai xe đểu là nỉ, xem lẫn nhựa giả vân gỗ nhằm tang tính sang trọng cho khoang cabin.

suzuki ertiga 2019mitsubishi xpander

Hàng ghế sau của Xpander thông minh hơn khi phần tựa ở giữa có thể gập xuống để làm bệ đỡ tay, trong khi của Ertiga là thiết kế liền. Hàng ghế sau của Eritga có một tẩu sạc 12 V, trong khi Xpander lại nhường tính năng này cho hàng ghế thứ 3.

Cả Ertiga và Xpander đều có 4 cửa hút gió cho hàng ghế sau.

Khoang hành lý của hai mẫu xe đều có một hộc chứa đồ lớn phía bên dưới, Xpander chia ngăn sẵn còn Ertiga thì không.

suzuki ertigamitsubishi xpander

Cả hai mẫu xe đều trang bị camera lùi.

So sánh tiện nghi

Thông số kỹ thuật  

Suzuki Ertiga GLX

Mitsubishi Xpander AT

Điều hòa

Chỉnh cơ tích hợp chức năng lọc không khí và sưởi ấm

Chỉnh tay, 2 giàn lạnh

Màn hình cảm ứng

6.9 inch

6.2 inch

Dàn âm thanh

4 loa

6 loa

Kết nối USB, Bluetooth

Radio, kết nối Apple carplay và Android auto, hộc giữ mát, cổng sạc 12V

Không

DVD 2 DIN, Touch panel

Không

Về tiện nghi trên Mitsubishi Xpander AT và Suzuki Ertiga GLX không có sự chênh lệch đáng kể khi cùng được trang bị điều hòa chỉnh cơ. Về thiết kế thì cụm điều khiển điều hòa của Mitsubishi Xpander AT lại đẹp mắt hơn so với kiểu cổ điển của Ertiga.

suzuki ertigamitsubishi xpander

Tuy nhiên, Eritga GLX được tính hợp bộ lọc không khí nên bầu không khí trong khoang cabin trong lành hơn. Ngoài ra mẫu MPV của Suzuki còn có thêm chức năng sưởi ấm khi thời tiết trở lạnh.

Màn hình giải trí trung tâm của Eritga là 6,9 inch hơn 6,2 inch của Xpander. Bù lại, dàn âm thanh của Xpander AT lại xịn hơn với 6 loa thay vì 4 loa như Ertiga GLX. Cả hai mẫu xe đều có tính năng kết nối cổng USB và Bluetooth.

suzuki ertiga 2019mitsubishi xpander

Ertiga GLX được đánh giá cao hơn Xpander AT về hệ thống giải trí khi có thêm: Radio, kết nối Apple carplay và Android auto, hộc giữ mát, cổng sạc 12V.

Bù lại Xpander lại được tích hợp DVD 2 DIN, Touch panel.

Khả năng vận hành

Thông số kỹ thuật  

Suzuki Ertiga GLX

Mitsubishi Xpander AT

Động cơ     

Xăng 1.5L, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van

Xăng 1.5L MIVEC

Hộp số

Tự động 4 cấp

Công suất cực đại (mã lực)       

103

102

Mô men xoắn cực đại (Nm)

138

141

Hệ dẫn động

Một cầu 2WD

Treo trước

Macpherson với lò xo cuộn

Treo sau

Thanh xoắn với lò xo cuộn

Thanh xoắn

Phanh trước/sau

Đĩa thông gió/tang trống

Đĩa/tang trống

Tay lái trợ lực

Điện

Gầm xe (mm)

180

205

Cỡ lốp

185/65R15

205/55R16

Mức tiêu hao nhiên liệu kết hợp (L/100km)

5.67

6.2

Mức tiêu hao nhiên liệu trong đô thị (L/100km)

7.07

7.6

Mức tiêu hao nhiên liệu ngoài đô thị (L/100km)

4.86

5.4

Suzuki Ertiga GLX AT 2019 sử dụng loại động cơ xăng K15B 1.5L 4 xy-lanh, cho công suất tối đa khoảng 103 mã lực tại 6.000 v/ph và mô-men xoắn cực đại 138 Nm từ 4.400 v/p, đi kèm hộp số tự động 4 cấp. Động cơ đạt tiêu chuẩn khí thải Euro 4.

động cơ suzuki ertiga 2019

Với Mitsubishi Xpander phiên bản AT được trang bị động cơ xăng 1.5L, cho công suất 104 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đạt 141 Nm tại 4.000 vòng/phút, đi kèm hộp số tự động 4 cấp.

động cơ mitsubishi xpander

Như vậy nhìn về sức mạnh động cơ thì thấy Suzuki Ertiga GLX AT và Mitsubishi Xpander AT khá tương đương nhau bởi cả Xpander và Ertiga đều sử dụng động cơ loại 1.5L, chung mức công suất 102 mã lực, trong đó mô-men xoắn của Xpander nhỉnh hơn 3Nm. Điểm chung tiếp theo là cả Xpander và Ertiga đều sử dụng hộp số tự động 4 cấp và hệ dẫn động cầu trước.

Tuy nhiên, Suzuki Eritga tỏ ra ấn tượng hơn đối thủ về khả năng tiêu thụ nhiên liệu khi mức tiêu hao nhiên liệu của bản Ertiga GLX AT (kết hợp/đô thị/ ngoài đô thị) là 5,67 / 7,07 / 4,86 (lít/100km) và của Xpander AT là 6,2 / 7,6 / 5,4 (lít/100km).

So sánh về độ an toàn


 

Suzuki Ertiga GLX

Mitsubishi Xpander AT

Túi khí

2

2

Ghế trẻ em ISOFIX, chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, camera lùi

Cảm biến lùi, nhắc nhở cài dây an toàn hàng ghế trước,thanh gia cố bên hông xe, dây ràng ghế trẻ em, khóa an toàn trẻ em

Không

Cruise Control, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, cân bằng điện tử,hỗ trợ khởi hành ngang dốc

Không

Mitsubishi Xpander AT lại tỏ ra vượt trội so với đối thủ về khía cạnh an toàn.

Trong khi Suzuki Ertiga GLX AT chỉ tích hợp các trang bị an toàn ở mức cơ bản gồm 2 túi khí, thanh ga cố bên hông, hệ thống phanh điện tử EBD, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống chống trộm và báo động, cảm biến lùi. 

Còn Xpander được tích hợp đầy đủ hơn hẳn gồm 2 túi khí, cửa từ xa, cảnh báo phanh khẩn cấp, chức năng chống trộm, camera lùi và khóa cửa trung tâm, Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS), Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD, Hệ thống trợ lực phanh khẩn cấp BA, Hệ thống cân bằng điện tử (ASC), Hệ thống khởi hành ngang dốc (HSA)

Kết luận

Suzuki Ertiga đã có "một bước lên mây" khi diện mạo đã có phần lịch lãm hơn trước mang đến cái nhìn cao cấp.  Mặc dù đắt hơn mẫu xe đối thủ 71 triệu đồng, song Mitsubishi Xpander AT lại tỏ ra vượt trội hơn về kiểu dáng thiết kế và trang bị.

Nhìn cung, đây đều là 2 lựa chọn đáng cân nhắc nên mua trong phân khúc MPV tại Việt Nam hiện nay.

Nếu bạn đang có nhu cầu mua một chiếc MPV giá tốt phục vụ cho nhu cầu đi lại gia đình, hãy gọi điện tới số Hotline 0969866608 , gặp Ms Trần Huyền để được tư vấn miễn phí nhé.

Xe 7 chỗ
Xếp hạng: 3.7 (3 bình chọn)